1
Bạn cần hỗ trợ?

Dịch Vụ Xét Nghiệm Hóa Sinh

Xét nghiệm hóa sinh là một loại xét nghiệm thông dụng trong việc chẩn đoán và theo dõi rất nhiều các bệnh lý thường gặp. Tuy nhiên, có không ít người vẫn còn chưa hiểu rõ về ý nghĩa của xét nghiệm này cũng như cách đọc các chỉ số kết quả xét nghiệm. Vậy nên hãy cùng EuroLab tham khảo bài viết dưới đây để có thể hiểu rõ hơn về xét nghiệm hóa sinh nhé!

Xét nghiệm hóa sinh là gì?

Xét nghiệm hóa sinh là gì?
Xét nghiệm hóa sinh là gì?

Xét nghiệm hóa sinh với bệnh phẩm là máu nhằm đo lường nồng độ các chất hóa học nhất định có trong mẫu máu. Kết quả xét nghiệm hóa sinh sẽ cho ta thấy các cơ quan đó có đang hoạt động tốt không và có thể giúp tìm ra những dấu hiệu bất thường của cơ thể.

Xét nghiệm này rất thông dụng trong việc chẩn đoán và theo dõi các bệnh lý nội khoa, đồng thời cũng đánh giá được toàn bộ các chức năng của cơ thể bạn. Xét nghiệm hóa sinh rất quan trọng trong việc giúp phát hiện sớm các bệnh lý để từ đó, người bệnh sẽ được điều trị kịp thời, có thể tránh được biến chứng nghiêm trọng, đồng thời giúp bệnh nhân tiết kiệm chi phí và tăng cao khả năng hồi phục bệnh.

» Xem thêm: Xét nghiệm hóa sinh được chỉ định khi nào?

Tại sao cần phải xét nghiệm hóa sinh?

Tại sao cần phải xét nghiệm hóa sinh?
Tại sao cần phải xét nghiệm hóa sinh?

Xét nghiệm sinh hóa máu ngoài việc giúp bác sĩ kiểm tra một số bệnh và tình trạng nhất định thì các xét nghiệm này còn giúp kiểm tra chức năng của các cơ quan để có phương pháp điều trị kịp thời. Cụ thể, xét nghiệm này có thể giúp bác sĩ:

  • Đánh giá chức năng của các cơ quan như thận, gan, tim, tuyến giáp,..
  • Chẩn đoán và đánh giá tình trạng bệnh như HIV/AIDS, thiếu máu, tiểu đường và bệnh mạch vành.
  • Đánh giá khả năng đông máu của bệnh nhân.
  • Tìm hiểu nguy cơ bệnh tim mạch.
  • Kiểm tra xem thuốc bạn đang dùng có tác dụng hay không.

Quy trình xét nghiệm hóa sinh tại Eurolab bao gồm những gì?

Quy trình xét nghiệm hóa sinh
Quy trình xét nghiệm hóa sinh bao gồm những gì?

Đầu tiên, bệnh nhân sẽ được bác sĩ chỉ định làm những xét nghiệm hóa sinh cần thiết. Tiếp đến bạn sẽ được điều dưỡng hoặc kỹ thuật viên phòng xét nghiệm lấy mẫu máu trên tĩnh mạch ở tay. Mẫu xét nghiệm này được đựng trong lọ có chứa chất chống đông thích hợp, bảo quản ở môi trường bình thường. Sau đó tiến hành chạy mẫu.

Quá trình chạy mẫu xét nghiệm tại Euroab sẽ được tiến hành khép kín cùng với máy móc trang thiết bị hiện đại với những hóa chất chính hãng. Kết quả xét nghiệm sẽ được gửi đến cho bệnh nhân qua Zalo hoặc email và nếu kết quả bất thường, các chuyên gia xét nghiệm sẽ gọi điện tư vấn trực tiếp cho khách hàng nên làm gì tiếp theo.

Đặc biệt lưu ý, có một số chỉ định xét nghiệm sinh hóa máu yêu cầu bệnh nhân không ăn uống bất cứ thứ gì ngoài nước lọc trước khi tiến hành xét nghiệm vài tiếng. Ngoài ra, có một số loại thuốc có thể gây ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm, do đó, người bệnh cần trao đổi với bác sĩ về những loại thuốc mình đang dùng trước khi làm xét nghiệm hóa sinh.

Máy sử dụng để chạy xét nghiệm hóa sinh tại Phòng xét nghiệm y khoa Eurolab là hệ thống máy Roche, được kiểm soát bởi phần mềm truy cập ngẫu nhiên và hoàn toàn tự động cho phân tích quang học nhằm sử dụng cho nhiều xét nghiệm định lượng và định tính khác nhau. Hệ thống được tối ưu hóa cho công suất cao đến 1000 xét nghiệm nghiệm sinh hóa/giờ.

Cách đọc kết quả xét nghiệm hoá sinh

Cách đọc kết quả xét nghiệm hóa sinh
Cách đọc kết quả xét nghiệm hóa sinh

Dưới đây là một số cách đọc xét nghiệm hóa sinh phổ biến và cơ bản mà các bạn nên biết:

Nhóm mỡ máu

Nhóm mỡ máu bao gồm Cholesterol, HDL-Cholesterol, Tryglycerid, LDL-Cholesterol. Giới hạn bình thường của các yếu tố nhóm này như sau:

  • Cholesterol có giới hạn bình thường là từ 3,4-5,4 mmol/l.
  • HDL-Cholesterol có giới hạn bình thường là từ 0,9-2,1 mmol/l.
  • Tryglycerid có giới hạn bình thường từ 0,4-2,3 mmol/l.
  • LDL-Cholesterol có giới hạn bình thường từ 0,0-2,9 mmol/l.

Nếu 1 trong các yếu tố này vượt quá giới hạn cho phép thì sẽ có nguy cơ cao mắc các bệnh về mỡ máu, xơ vữa động mạch, tăng huyết áp,….

Riêng chất HDL-Cholesterol là chất mỡ tốt, nếu chỉ số xét nghiệm này cao sẽ giúp hạn chế xơ tắc mạch máu. Nếu Cholesterol quá cao kèm theo LDL-Cholesterol cao và cao huyết áp sẽ có nguy cơ gây tai biến, đột quỵ.

Ure máu

Xét nghiệm Ure máu là xét nghiệm để định lượng nồng độ Urea Nitrogen có trong máu. Chỉ số Ure máu thường được sử dụng để đánh giá tình trạng chức năng của gan và thận. Người có chỉ số Ure từ 2,5 – 7,5 mmol/l thì được xem là bình thường.

  • Nếu chỉ số này càng cao có nghĩa là chức năng thận càng kém, hàm lượng protein trong cơ thể nhiều, dễ gây tắc nghẽn đường niệu
  • Ngược lại, nếu chỉ số Ure máu quá thấp thì có thể bạn đang bị suy dinh dưỡng, chế độ ăn thiếu protein hoặc mắc các bệnh lý về gan.

Đường máu

Xét nghiệm đường máu nhằm mục đích phát hiện và theo dõi bệnh tiểu đường tuýp 1, tiểu đường tuýp 2 và tiểu đường thai kỳ.

Tiểu đường là tình trạng khiến lượng đường trong máu tăng cao hơn mức bình thường. Nguyên nhân chính là do sự thay đổi nồng độ insulin không ở mức bình thường, dẫn đến sự thay đổi của nồng độ đường trong máu và còn gây nên những biến chứng nguy hiểm. Trị số bình thường: 3,9- 6,4 mmol/l.

  • Các trường hợp đường máu tăng cao bao gồm: tiểu đường do tụy, tuyến giáp, cường tuyến yên, bệnh gan…
  • Lượng đường trong máu có thể giảm do sử dụng thuốc hạ đường huyết quá liều, hạ đường huyết do chế độ ăn, nhược năng tuyến yên, bệnh gan, nghiện rượu nặng…

SGOT (ALAT)

SGOT là men xúc tác các phản ứng trao đổi nhóm amin. Nó chiếm khoảng 30% trong bào tương và chiếm khoảng 70% trong ty thể của tế bào. Trị số SGOT ở người bình thường ≤ 40 U/l.

Nếu chỉ số này tăng quá cao, bệnh nhân có thể mắc bệnh viêm gan cấp do virus hoặc thuốc, bệnh viêm gan do rượu, nhồi máu cơ tim…

Lưu ý trong các trường hợp tế bào hồng cầu bị vỡ thì SGOT cũng tăng rất cao.

Albumin máu

Albumin là thành phần protein quan trọng nhất trong cơ thể, chiếm tới 58 – 74% lượng protein toàn phần. Albumin đóng vai trò thiết yếu trong việc duy trì áp lực keo và tham gia vận chuyển các chất trong cơ thể con người.

Xét nghiệm Albumin máu dùng để đánh giá tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân, thăm dò và đánh giá tình trạng các bệnh lý mãn tính. Trị số bình thường: 35-55 g/l.

  • Albumin tăng trong trường hợp bệnh nhân bị shock, mất nước…, thường ít gặp.
  • Albumin giảm thường gặp trong các trường hợp như: Xơ gan, suy dinh dưỡng, hội chứng thận hư, viêm cầu thận, đa u tủy…

 Amylase máu

Xét nghiệm amylase dùng để đo lượng enzyme amylase trong mẫu máu được lấy từ tĩnh mạch hoặc trong mẫu nước tiểu của bệnh nhân. Người bình thường sẽ có trị số Amylase máu ≤ 220 U/l. Xét nghiệm này dùng để phát hiện các bệnh về tụy, kiểm tra xem việc điều trị viêm tụy có hiệu quả hay không, kiểm tra sưng và viêm tuyến nước bọt.

  • Amylase tăng cao trong các trường hợp như: Viêm tụy cấp, ung thư tuỵ, quai bị, viêm tuyến nước bọt, thủng dạ dày, tắc ruột cấp,…
  • Amylase giảm trong trường hợp bệnh nhân bị ung thư tụy, sỏi tụy… thường ít gặp hơn.

Gói xét nghiệm hóa sinh tại Eurolab

Các gói  xét nghiệm hóa sinh tại EuroLab
Các gói  xét nghiệm hóa sinh tại EuroLab

Gói xét nghiệm hóa sinh cơ bản

Ở gói xét nghiệm này, bạn sẽ được xét nghiệm định lượng đường tại thời điểm lấy máu; chẩn đoán bệnh đái tháo đường; đánh giá chức năng thận, gan, chức năng đường mật, vàng da trước gan, tại gan và sau gan; đánh giá rối loạn chuyển hóa Lipid máu; chẩn đoán và theo dõi bệnh gan mật, Sàng lọc bệnh lý chứng nghiện rượu bị che giấu, bệnh nhân điều trị lâu dài với phenobarbital và phenytoin hoặc thuốc điều trị có độc tính với gan.

Ngoài ra xét nghiệm hóa sinh cơ bản còn giúp chẩn đoán và theo dõi điều trị rối loạn chức năng thận, rối loạn chuyển hóa gồm suy thận, Gout, bệnh bạch cầu, vảy nến, tình trạng suy kiệt, bệnh nhân dùng thuốc độc tế bào; các bệnh lý liên quan đến tụy, tuyến nước bọt, bệnh suy thận….

Một số xét nghiệm khác như định lượng canxi máu, định lượng ion Na+, K+, CL- trong máu, đánh giá lượng Sắt trong máu, đánh giá chính xác tình trạng chuyển hóa sắt, tình trạng thiếu sắt tiềm ẩn.

TT Tên xét nghiệm Thông tin ý nghĩa xét nghiệm  Đơn giá xét nghiệm (VNĐ)
1 Glucose Định lượng đường tại thời điểm lấy máu 38,000
2 Nghiệm pháp dung nạp Glucose Chẩn đoán bệnh đái tháo đường với những bệnh nhân rối loạn đường huyết 180,000
3 HbA1c Theo dõi và chẩn đoán bệnh đái tháo đường 148,000
4 Ure Đánh giá chức năng thận 38,000
5 Creatinin Đánh giá chức năng thận 38,000
6 Cholesterol Mỡ máu, đánh giá rối loạn chuyển hóa Lipid máu 38,000
7 Triglyceride Mỡ máu, đánh giá rối loạn chuyển hóa Lipid máu 38,000
8 HDL-C Mỡ máu, đánh giá rối loạn chuyển hóa Lipid máu 38,000
9 LDL-C Mỡ máu, đánh giá rối loạn chuyển hóa Lipid máu 38,000
10 Bilirubin toàn phần Chức năng đường mật, vàng da trước gan, tại gan và sau gan 38,000
11 Bilirubin trực tiếp Chức năng đường mật, vàng da trước gan, tại gan và sau gan 38,000
12 Albumin Chẩn đoán loại trừ mất nước, bệnh lý thận, gan, dinh dưỡng 38,000
13 Protein toàn phần Chẩn đoán điều trị bệnh liên quan đến gan, thận, tủy xương, dinh dưỡng 38,000
14 AST ( GOT) Đánh giá chức năng gan: Xơ gan, viêm gan do vi rút, suy gan, ung thư gan… 38,000
15 ALT ( GPT ) Đánh giá chức năng gan: Xơ gan, viêm gan do vi rút, suy gan, ung thư gan… 38,000
16 GGT Chẩn đoán và theo dõi bệnh gan mật, Sàng lọc bệnh lý chứng nghiện rượu bị che giấu, bệnh nhân điều trị lâu dài với phenobarbital và phenytoin hoặc thuốc điều trị có độc tính với gan 48,000
17 Alkaline phosphatase kiềm
( ALP)
Bệnh lý tắc mật, bệnh xương Paget, bệnh cường tuyến cận giáp, còi xương và nhuyễn xương và khối u ác tính 48,000
18 LDH Gia tăng hoạt độ các LDH chứng tỏ có tình trạng huỷ hoại tế bào:gan,thận, ung thư,tan máu, nhồi máu cơ tim 38,000
19 Acid uric Chẩn đoán và theo dõi điều trị rối loạn chức năng thận, rối loạn chuyển hóa gồm suy thận, Gout, bệnh bạch cầu, vảy nến, tình trạng suy kiệt, bệnh nhân dùng thuốc độc tế bào 48,000
20 Amylase toàn phần Bệnh lý liên quan đến tụy, tuyến nước bọt, bệnh suy thận…. 48,000
21 Calci toàn phần Canxi máu được điều hòa bởi nội tiết tố PTH của tuyến cận giáp, calcitonin và vitamin D. Tăng canxi liên quan đến bệnh lý đa u tủy và các bệnh u khác, giảm canxi có thể thấy ở trường hợp nhược tuyến cận giáp, thận hư, viêm tụy. 48,000
22 Calci ion Định lượng canxi máu 48,000
23 Điện giải đồ ( Na, K, Cl) Định lượng ion Na+, K+, CL- trong máu 68,000
24 Sắt Đánh giá lượng Sắt trong máu 58,000
25 Ferritin Đánh giá chính xác tình trạng chuyển hóa sắt,tình trạng thiếu sắt tiềm ẩn 128,000

Eurolab đã cung cấp giúp bạn đọc toàn bộ những thông tin về dịch vụ xét nghiệm hóa sinh qua bài viết trên đây. Nếu bạn cần tư vấn thêm về các dịch vụ xét nghiệm hóa sinh hãy liên hệ với chúng tôi ngay để được giải đáp những thắc mắc và hỗ trợ kịp thời nhé!

• Email hỗ trợ: xetnghiemeurolab@gmail.com

• Hotline: 024.3555.9988 – 0911.041.958

• Website: https://eurolab.vn

• Fanpage: https://www.facebook.com/eurolab.vn

call-to-like

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN MIỄN PHÍ

Vui lòng để lại thông tin và nhu cầu của quý khách. Chúng tôi sẽ liên hệ trong thời gian sớm nhất.





Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *