1
Bạn cần hỗ trợ?

Dịch Vụ Xét Nghiệm Sàng Lọc Ung Thư

Theo các nhà khoa học, mỗi năm có đến hàng chục triệu người mắc bệnh ung thư và hàng triệu người chết vì căn bệnh này trên thế giới. Vì vậy,  để có thể chẩn đoán và đưa ra hướng điều trị tích cực thì xét nghiệm sàng lọc ung thư là phương pháp tối ưu nhất hiện nay. Để biết được quy trình xét nghiệm và những thông tin hữu ích về xét nghiệm sàng lọc ung thư, chúng ta hãy tham khảo bài viết này nhé!  

Tầm quan trọng của xét nghiệm sàng lọc ung thư hiện nay

Tầm quan trọng của xét nghiệm sàng lọc ung thư hiện nay
Tầm quan trọng của xét nghiệm sàng lọc ung thư hiện nay

Ung thư là một nhóm các bệnh liên quan đến sự phát triển bất thường của các tế bào, chúng phân chia và phát triển không kiểm soát dẫn đến hoại tử, thậm chí xâm chiếm các cơ quan lân cận.

Do đó xét nghiệm sàng lọc ung thư là phương pháp giúp phát hiện sớm các bệnh ung thư có thể xảy ra, làm tăng đáng kể cơ hội điều trị bệnh thành công. Xét nghiệm sàng lọc ung thư sẽ được thực hiện ở những người khỏe mạnh ngay từ khi chưa có triệu chứng.

Đối tượng nào nên xét nghiệm sàng lọc ung thư?

Có rất nhiều yếu tố có nguy cơ cao dẫn đến những bệnh ung thư khác nhau, do đó đối tượng thực hiện xét nghiệm sàng lọc ung thư cũng khác nhau. Một số trường hợp dưới đây nên đi xét nghiệm sàng lọc ung thư:

  • Các đối tượng nữ giới trong độ tuổi trên 40 nên đi sàng lọc tuyến vú định kỳ tối thiểu 3 năm 1 lần tại các cơ sở chuyên về sàng lọc ung thư. Đặc biệt là phụ nữ trong thời kỳ tiền mãn kinh, họ sẽ gặp các vấn đề thay đổi hormone nên có nguy cơ cao  mắc bệnh ung thư vú.
  • Những người có tiền sử các bệnh viêm loét ống tiêu hoá hoặc trong gia đình có người thân bị ung thư đại tràng cũng nên xét nghiệm ung thư đại tràng với tần suất cao.
  • Những người thường xuyên tiếp xúc với môi trường độc hại, hút thuốc lá nhiều hoặc gia đình có người thân đã bị ung thư phổi nên đi xét nghiệm sàng lọc ung thư phổi. .
  • Các đối tượng có nguy cơ mắc bệnh ung thư gan: có người thân trong gia đình có tiền sử bị ung thư gan, bệnh nhân có tiền sử bị xơ gan, người nghiện rượu bia hoặc uống rượu bia thường xuyên.

Thời điểm nào nên xét nghiệm sàng lọc ung thư?

Thời điểm nào nên xét nghiệm sàng lọc ung thư?
Thời điểm nào nên xét nghiệm sàng lọc ung thư?

Tùy theo từng loại bệnh lý ung thư khác nhau sẽ có những thời điểm nên xét nghiệm sàng lọc ung thư khác nhau:

  • Ung thư gan: Bệnh này phổ biến ở cả nam và nữ, cũng là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trên thế giới. Đặc biệt đối với những người có tiền sử mắc các bệnh viêm gan, xơ gan do sử dụng rượu, bia…hay gan nhiễm mỡ, máu trong gan. Vậy nên cần thực hiện xét nghiệm sàng lọc ung thư gan từ 6 đến 12 tháng/1 lần.
  • Ung thư phổi: Đây cũng là căn bệnh nguy hiểm, có liên quan đến các loại thuốc lá hoặc làm việc trong môi trường ô nhiễm, hóa chất. Độ tuổi nên sàng lọc ung thư phổi phù hợp là từ 45- 50 tuổi. Bạn cũng có thể sàng lọc sớm hơn nếu gia đình có tiền sử mắc ung thư phổi.
  • Ung thư đại trực tràng: đối với những người trong gia đình có tiền sử mắc bệnh ung thư đại trực tràng thì nên kiểm tra sớm. Đối với trường hợp bình thường thì nên xét nghiệm tầm soát ung thư đại trực tràng từ 50 tuổi trở đi.
  • Ung thư tuyến tiền liệt là căn bệnh ung thư phổ biến ở nam giới. Nên sàng lọc sàng lọc ung thư tuyến tiền liệt từ 50 tuổi.
  • Ung thư tụy là nhóm bệnh phổ biến, chủ yếu do di truyền, nên xét nghiệm sàng lọc ung thư tụy sau 50 tuổi.
  • Ung thư cổ tử cung là nhóm bệnh ung thư phổ biến ở phụ nữ. Nguyên nhân gây nên bệnh ung thư cổ tử cung  là do nhiễm dai dẳng virus HPV nguy cơ cao. Phụ nữ từ 30 tuổi hoặc 3 năm sau lần quan hệ đầu tiên nên sàng lọc sớm ung thư cổ tử cung.
  • Ung thư vú có thể xem là bệnh ung thư nguy hiểm hàng đầu đối với nữ giới. Nếu gia đình có tiền sử thì nguy cơ mắc bệnh sẽ cao hơn, vì vậy nên sàng lọc ung thư vú từ 40 tuổi trở lên.

» Xem thêm: Làm Thế Nào Để Phòng Ngừa Và Phát Hiện Sớm Ung Thư?

Những xét nghiệm sàng lọc ung thư phổ biến

Các xét nghiệm sàng lọc ung thư phổ biến
Các xét nghiệm sàng lọc ung thư phổ biến

Dưới đây là một số xét nghiệm được thực hiện trong quá trình sàng lọc ung thư mà bạn nên tham khảo:

Xét nghiệm CEA

Xét nghiệm CEA được sử dụng để kiểm tra mức độ lan rộng của các khối u (đặc biệt là ung thư đại tràng), kiểm tra hiệu quả điều trị ung thư đại tràng. Ngoài ra, mức CEA trước và sau khi phẫu thuật có thể dùng để đánh giá sự thành công của ca phẫu thuật đó cũng như khả năng hồi phục của bệnh nhân. Giá trị CEA có giới hạn bình thường là từ 0 -10 ng/ml.

CEA tăng trong ung thư đường tiêu hoá như: ung thư thực quản, dạ dày, gan, tụy, đại trực tràng, vú, buồng trứng, cổ tử cung, tuyến giáp và có thể tăng ít trong polyp đại tràng, viêm tuỵ, viêm ruột non, suy thận mạn.

Xét nghiệm AFP

AFP là một loại protein do gan tổng hợp trong giai đoạn phát triển bào thai, khi thai nhi ra đời cũng là lúc gan ngừng tổng hợp. AFP tồn tại ở mức thấp trong máu của một người bình thường khỏe mạnh, nồng độ AFP bình thường là từ 0 – 7  ng/ml.

Giá trị chính của AFP là theo dõi tiến trình bệnh cũng như hiệu quả điều trị ung thư tế bào gan nguyên phát và ung thư tinh hoàn sau điều trị phẫu thuật, xạ trị hay hóa trị liệu.

  • AFP tăng trong ung thư như: ung thư gan, ung thư tế bào mầm (buồng trứng, tinh hoàn), ung thư phổi, đại trực tràng, vú… một số ung thư di căn đến gan. Khi nồng độ AFP tăng cao thì khả năng có ung thư càng lớn.
  • AFP còn có thể tăng trong một số bệnh lý không ung thư như: viêm gan cấp và mạn tính, xơ gan…
  • AFP huyết tương có thể tăng trong viêm gan và xơ gan.

Xét nghiệm PSA

PSA là một loại protein được các mô tuyến tiền liệt ung thư hoặc không ung thư tạo ra. Sự xuất hiện của nhân tố này thường liên quan tới những rối loạn bất thường ở tuyến tiền liệt, đồng thời cho thấy mức độ bệnh và sự tiến triển của khối u.

Giới hạn PSA bình thường đối với những người dưới 50 thì PSA <  2,5 ng/ml, còn đối với người trên 50 tuổi thì PSA <  hơn 5 ng/ml.

  • PSA huyết tương có thể tăng trong ung thư tuyến tiền liệt; tăng trong u phì đại và viêm tuyến tiền liệt.
  • PSA có giá trị trong tầm soát ung thư tuyến tiền liệt, thường sẽ được sử dụng kết hợp với chụp trực tràng, sinh thiết và siêu âm ở những đàn ông trên 50 tuổi.

Xét nghiệm CA 125

Xét nghiệm CA 125 có vai trò chủ yếu trong chẩn đoán ung thư buồng trứng, đánh giá sự thành công của điều trị cũng như theo dõi tiến trình của bệnh. Giới hạn bình thường CA 125 là từ 0-35 U/ ml

CA 125 huyết tương tăng trong ung thư buồng trứng, ung thư cổ tử cung; còn có thể tăng trong các bệnh về thanh dịch như cổ trướng, viêm màng tim, viêm màng phổi…

Xét nghiệm CA 15-3

Xét nghiệm CA 15-3 là một marker hữu ích để theo dõi tiến trình bệnh ở bệnh nhân ung thư vú di căn. Giới hạn bình thường: 0-25 U/ ml. Bởi độ nhạy quá thấp nên xét nghiệm này không phù hợp cho việc chẩn đoán khi ung thư vú chưa có di căn. CA 15-3 huyết tương tăng trong ung thư vú, cũng có thể tăng trong u vú lành tính, viêm gan, viêm tuỵ…

Xét nghiệm CA 19-9

Vai trò chủ yếu của xét nghiệm CA 19-9 là phát hiện sớm sự tái phát và theo dõi hiệu quả điều trị ung thư đường tiêu hoá. Giới hạn bình thường: 0- 39 U/ ml.

CA 19-9 huyết tương tăng trong các trường hợp ung thư đường tiêu hoá như: gan (thể cholangiom), đường mật, dạ dày, đại trực tràng… Còn có thể tăng trong viêm gan, viêm tụy, xơ gan, tắc mật, đái tháo đường.

Xét nghiệm CA 72-4

CA 72-4 là 1 glycoprotein được tìm thấy trên bề mặt nhiều tế bào ung thư như: tụy, đại tràng, dạ dày, buồng trứng, vú…

Bình thường, nồng độ CA – 74 có giới hạn từ 0-6.9 U/ ml, nồng độ CA 72-4 tăng trong các trường hợp bệnh lý sau:  

  • Ung thư tiêu hóa như: ung thư dạ dày, tụy, đại trực tràng, túi mật…
  • Cũng có thể gặp ở ung thư ngoài đường tiêu hóa như buồng trứng, cổ tử cung, niêm mạc tử cung…
  • Một số bệnh lý không ung thư có thể kể đến như viêm tụy, xơ gan, thấp khớp, u nang buồng trứng…

Xét nghiệm CA 72 – 4 được sử dụng để theo dõi và hiệu quả điều trị ung thư dạ dày.

Xét nghiệm CT (Calcitonin) hoặc hCT (Human Calcitonin)

CT là một hormon peptid được bài tiết bởi tế bào parafolliculaar C trong tuyến giáp, đặc hiệu cho chẩn đoán cũng như theo dõi ung thư vùng tủy tuyến giáp. Chúng là hormon tham gia vào quá trình điều hòa nồng độ canxi và phospho huyết thanh.

Xét  nghiệm CT hoặc hCT chủ  yếu  được  sử  dụng  để  đánh  giá  các  trường  hợp nghi ngờ bệnh nhân bị ung thư biểu mô tuyến giáp thể tủy. Nồng độ CT giới hạn bình thường là từ 0,2 – 17 pg/ ml.

Các nguyên nhân tăng nồng độ CT chính thường gặp là: Xơ gan do rượu, ung thư tuyến vú, tăng sản tế bào C của tuyến giáp, suy thận mạn, bệnh Paget hoặc tăng canxi máu do tất cả các nguyên nhân…

Xét nghiệm TG (Thyroglobulin)

Nồng độ giới hạn bình thường của TG là từ 1,4 – 78 ng/ ml.

TG huyết tương tăng trong ung thư tuyến giáp và cũng có thể tăng trong u lành tuyến giáp.

Xét nghiệm β2-M (β2-Microglobulin)

β2-M huyết tương thường tăng trong ung thư hệ lympho như: U lympho hoặc đa u tủy xương, U lympho Hodgkin, U lympho không Hodgkin. Giới hạn bình thường: 0 – 2000 µg/ L.

Ngoài ra nó còn tăng trong nhiễm khuẩn và một số bệnh miễn dịch nhất định.

Xét nghiệm β-hCG

Xét nghiệm β-hCG được dùng để chẩn đoán, theo dõi hiệu quả điều trị u tế bào mầm nhau thai và tinh hoàn. Ngoài ra còn được sử dụng để chẩn đoán u tế bào mầm ngoài sinh dục, giới hạn β-hCG bình thường là từ 0 – 5 U/ L.

β-hCG và hCG huyết tương tăng trong các ung thư tế bào mầm như: Ung thư  tinh hoàn ở nam hay ung thư  nhau thai ở nữ…

SCC (SCCA)

Xét nghiệm SCC có độ nhạy và độ đặc hiệu thấp nên không phù hợp cho mục đích tầm soát ung thư tế bào vảy. Tuy nhiên, SCC có thể được sử dụng để theo dõi tiến trình bệnh và đánh giá đáp ứng điều trị ung thư tế bào vảy nguyên phát và tái phát.

SCC huyết tương có thể tăng trong tắc nghẽn phổi, hen. Giới hạn bình thường: 0- 3 µg/ L.

CYFRA 21-1

Giới hạn bình thường: 0 – 3,3 U/ L.

Xét nghiệm CYFRA 21-1 được sử dụng để chẩn đoán, đánh giá đáp ứng điều trị cũng như theo dõi diễn biến của ung thư phổi tế bào nhỏ. Ngoài ra còn được sử dụng để theo dõi diễn biến ung thư bàng quang.

CYFRA 21-1 huyết tương tăng trong các trường hợp như: ung thư phổi, ung thư bàng quang và cũng có thể tăng trong một số bệnh phổi, thận.

Neuron Specific Enolase (NSE)

NSE là một trong 11 enzyme của đường phân glucose, có tác dụng đồng phân hóa và xúc tác cho phản ứng tạo phosphoenolpyruvate từ phosphoglycerate. Đây là dấu ấn ung thư được dùng trong ung thư phổi không tế bào nhỏ (UTP KTBN).

NSE có trong tiểu cầu và hồng cầu, nó có tác dụng ngăn ngừa chảy máu. Nồng độ trong huyết thanh người bình thường sẽ nhỏ hơn 13g/l.

  • NSE trong huyết thanh tăng vừa trong trường hợp bệnh nhân có bệnh phổi lành tính hoặc một số bệnh ác tính khác của tụy, dạ dày, vú.
  • NSE tăng gấp đôi trong trường hợp ung thư phổi tế bào nhỏ hoặc u thần kinh nội tiết.

Ngoài ra, NSE còn có giá trị trong việc theo dõi điều trị cũng như phát hiện UTP TBN tái phát sau điều trị ban đầu.

Xét nghiệm Pro-gastrin-releasing Peptide (ProGRP)

ProGRP được xem như là tiền thân của hormon giải phóng gastrin. Nồng độ trong huyết thanh người bình thường là dưới 50 pg/ml. Độ đặc hiệu của ProGRP rất cao, chỉ có suy thận mới sinh ra được mức tăng có ý nghĩa của dấu ấn này trong huyết thanh.

Xét nghiệm ProGRP được chỉ định để chẩn đoán ung thư phổi tế bào nhỏ nếu có nghi ngờ, chẩn đoán và phân biệt ung thư phổi tế bào nhỏ với các bệnh ung thư phổi khác. Ngoài ra còn dùng để phát hiện tái phát sau điều trị ung thư phổi tế bào nhỏ.

Các phương pháp sàng lọc ung thư

Các phương pháp xét nghiệm sàng lọc ung thư
Các phương pháp sàng lọc ung thư

Chẩn đoán lâm sàng

Phương pháp chẩn đoán lâm sàng để chẩn đoán các cá nhân có tiền triệu chứng hoặc bệnh không có triệu chứng.

Triệu chứng lâm sàng của bệnh ung thư thường xuất hiện tương đối sớm. Các dấu hiệu này thường ít ảnh hưởng tới người bệnh nên rất dễ bị bỏ qua, một trong số các dấu hiệu đó là:

  • Ho kéo dài là triệu chứng sớm của ung thư phế quản.
  • Xuất huyết, tiết dịch bất thường, chảy máu âm đạo bất thường báo hiệu ung thư cổ tử cung.
  • Xuất hiện máu trong phân, phân chứa chất nhầy là dấu hiệu của ung thư đại trực tràng.
  • Chảy dịch bất thường đầu núm vú có thể có nguy cơ ung thư vú.
  • Rối loạn tiêu hóa kéo dài là triệu chứng sớm của ung thư đường tiêu hóa.
  • Đau đầu, ù tai chỉ 1 bên là dấu hiệu sớm của ung thư vòm mũi họng.

Một số triệu chứng lâm sàng rõ rệt:

  • Sụt cân: Bệnh nhân ung thư ở giai đoạn muộn thường gầy và sút cân nhanh chóng. Có thể sụt 5 – 10 kg chỉ trong vài tháng.
  • Đau đớn: Do tổ chức ung thư xâm lấn và phá hủy các tổ chức khác xung quanh nên gây nên đau đớn, kiệt sức.
  • Hội chứng bít tắc: các khối u phát triển gây bít tắc, ung thư đại tràng gây tắc ruột, ung thư tiền liệt tuyến gây bí tiểu…
  • Triệu chứng chèn ép: Do tổ chức ung thư xâm lấn, chèn ép vào cơ quan khác lân cận gây phù nề.

Các phương pháp chẩn đoán cận lâm sàng

Các phương pháp chẩn đoán cận lâm sàng
Các phương pháp chẩn đoán cận lâm sàng

Một số phương pháp chẩn đoán cận lâm sàng:

  • Chụp X – quang
  • Nội soi
  • Siêu âm
  • Chụp cộng hưởng từ (MRI)
  • Chẩn đoán Y học hạt nhân
  • Chất chỉ điểm ung thư (Tumor macker)
  • Chẩn đoán tế bào học
  • Chẩn đoán mô bệnh học

Các xét nghiệm sàng lọc ung thư hiện nay tại EuroLab

Hiện nay, tại EuroLab đang cung cấp các dịch vụ xét nghiệm sàng lọc ung thư như: CEA, AFP, PSA, CA 125, CA 15-3, CT (Calcitonin), β2-M (β2-Microglobulin), SCC (SCCA),..

TT Tên xét nghiệm Thông tin ý nghĩa xét nghiệm  Đơn giá xét nghiệm (VNĐ) 
1 AFP Dấu ấn ung thư gan 198,000
2 CEA Dấu ấn ung thư đường tiêu hóa 248,000
3 CA 72-4 Dấu ấn ung thư dạ dày 248,000
4 CA 19-9 Dấu ấn ung thư tụy 248,000
5 CYFRA 21-1 Dấu ấn ung thư tế bào phổi không phải tế bào nhỏ, ung thư bàng quang xâm lấn cơ 248,000
6 NSE Dấu ấn ung thư phổi tế bào nhỏ và u nguyên bào thần kinh 248,000
7 Pro GRP Dấu ấn ung thư biểu mô phổi tế bào nhỏ 398,000
8 CA 15-3 Dấu ấn ung thư vú 248,000
9 CA 125 Dấu ấn ung thư buồng trứng 248,000
10 HE4 Dấu ấn ung thư nội mạc tử cung,Kết hợp với CA 125 làm tăng độ nhạy độ đặc hiệu ung thư biểu mô buồng trứng giai đoạn không có triệu trứng lâm sàng 498,000
11 PSA toàn phần Dấu ấn ung thư tuyến tiền liệt 198,000
12 PSA tự do Kết hợp vs PSA total giúp phân biệt ung thư tuyến tiền liệt với các thể lành tính tuyến tiền liệt ở nam giới trên 50 tuổi 198,000
13 SCC Dấu ấn ung thư biểu mô tế bào vảy :thực quản,lưỡi, bàng quang, tuyến tiền liệt, âm đạo, cổ tử cung,phổi 248,000
14 Beta2 micoglobulin Hỗ trợ chẩn đoán viêm khớp dạng thấp hoạt động và bệnh thận, u lympho không Hodgkin 198,000

Trên đây toàn bộ là những thông tin hữu ích cũng như những dịch vụ xét nghiệm sàng lọc ung thư tại Eurolab mà bạn không nên bỏ qua. Hy vong qua bài viết trên bạn sẽ có cho mình những thông tin thiết thực nhất. Nếu bạn cần tư vấn thêm về dịch vụ xét nghiệm sàng lọc ung thư thì hãy liên hệ ngay với Eurolab để được hỗ trợ kịp thời nhé!

• Email hỗ trợ: xetnghiemeurolab@gmail.com

• Hotline: 024.3555.9988 – 0911.041.958

• Website: https://eurolab.vn

• Fanpage: https://www.facebook.com/eurolab.vn

call-to-like

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN MIỄN PHÍ

Vui lòng để lại thông tin và nhu cầu của quý khách. Chúng tôi sẽ liên hệ trong thời gian sớm nhất.





Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *